Quản lý và vận hành hệ thống thiết bị in ấn
Hương Sơn tiến từ bảo trì từng máy sang quản lý toàn bộ hệ thống in của khách hàng: khảo sát, thiết bị, vật tư, bảo trì, monitoring, SLA, báo cáo và tối ưu chi phí.
Trang này là gì
Dịch vụ quản lý và vận hành toàn bộ hệ thống thiết bị in ấn của một tổ chức, tính theo sản lượng và mức dịch vụ, có số liệu và báo cáo.
Dành cho ai
Tổ chức có nhiều thiết bị ở nhiều phòng ban hoặc nhiều địa điểm: cơ quan Nhà nước, Sở GD&ĐT, trường đại học, ngân hàng, tập đoàn và doanh nghiệp lớn.
Giải quyết vấn đề gì
Chấm dứt tình trạng chi phí in phân tán, không có số liệu và không có cam kết – thay bằng một cơ chế quản lý có counter, có SLA và có báo cáo.
Problem
Bài toán của đơn vị
- Nhiều máy, nhiều hãng, nhiều đời – mỗi máy một loại vật tư và một cách xử lý.
- Không có counter và báo cáo nên không biết chi phí in thực tế theo máy và theo đơn vị.
- Bộ phận IT hoặc hành chính mất thời gian xử lý sự cố thiết bị.
- Vật tư mua từng lần, dễ thiếu cục bộ và giá không thống nhất.
- Không có cam kết thời gian xử lý sự cố – mỗi lần hỏng là một lần thương lượng.
- Thiết bị hiệu suất thấp vẫn được dùng vì không có căn cứ số liệu để đề xuất thay thế.
Solution
Giải pháp Hương Sơn
Quản lý in ấn không bắt đầu từ việc thay máy, mà bắt đầu từ việc biết đang có gì và đang tốn bao nhiêu. Hương Sơn khảo sát và thiết lập số liệu trước, rồi mới bàn tới cấu hình và giá.
- Khảo sát và kiểm kê toàn bộ thiết bị: model, tuổi máy, sản lượng, tình trạng, loại vật tư đang dùng.
- Phân tích chi phí in hiện tại theo máy, theo phòng ban và theo địa điểm.
- Thiết kế lại đội máy theo nhu cầu từng khu vực, loại bỏ thiết bị không hiệu quả theo lộ trình.
- Hương Sơn chủ động cung ứng và quản lý tồn vật tư cho toàn bộ đội máy.
- Counter chốt định kỳ theo mã máy, làm căn cứ nghiệm thu và thanh toán.
- SLA phân theo cấp độ P1/P2/P3, có thiết bị dự phòng theo quy mô hợp đồng.
- Báo cáo định kỳ: sản lượng, sự cố, vật tư đã cấp, chi phí trên mỗi thiết bị.
- Đánh giá lại hợp đồng ở mốc T-90, T-60, T-30 để tối ưu cấu hình và định mức.
Equipment
Thiết bị trong giải pháp
| Nhóm thiết bị | Vai trò trong giải pháp |
|---|---|
| Máy photocopy – máy đa chức năng A3/A4 | Thiết bị trục chính của đội máy |
| Máy in laser A4 | Thiết bị phân tán theo phòng ban |
| Máy scan tốc độ cao | Đưa nhu cầu scan và số hóa vào cùng một hợp đồng dịch vụ |
| Máy in nhân bản – thiết bị sau in | Bổ sung cho đơn vị có trung tâm in |
| Vật tư – linh kiện – tiêu hao | Cung ứng và quản lý tồn tập trung |
Implementation
Quy trình triển khai
-
1
Bước 1
Khảo sát và kiểm kê
Thống kê toàn bộ thiết bị theo model, tuổi máy, sản lượng, tình trạng và loại vật tư.
-
2
Bước 2
Phân tích chi phí hiện tại
Tính chi phí in theo máy, theo phòng ban và theo địa điểm; xác định điểm gây chi phí cao.
-
3
Bước 3
Thiết kế đội máy mục tiêu
Đề xuất cấu hình theo khu vực và lộ trình thay thế thiết bị không hiệu quả.
-
4
Bước 4
Chốt cơ chế giá và SLA
Đơn giá theo sản lượng, phạm vi vật tư, mức dịch vụ P1/P2/P3, cơ chế nghiệm thu và thanh toán.
-
5
Bước 5
Triển khai và chốt counter đầu kỳ
Lắp đặt, cấu hình, đào tạo và chốt counter khởi điểm cho từng mã máy.
-
6
Bước 6
Vận hành và báo cáo
Cung ứng vật tư, bảo trì theo lịch, xử lý sự cố theo SLA, chốt counter và gửi báo cáo định kỳ.
-
7
Bước 7
Đánh giá và tối ưu
Rà soát ở mốc T-90, T-60, T-30 trước hạn để điều chỉnh cấu hình, định mức và phạm vi dịch vụ.
Service
Dịch vụ và cam kết
- Một đầu mối cho toàn bộ thiết bị, vật tư và dịch vụ – thay cho nhiều nhà cung cấp rời rạc.
- Vật tư do Hương Sơn chủ động cung ứng và quản lý tồn, không để gián đoạn vì thiếu vật tư.
- Bảo trì phòng ngừa theo lịch cho từng nhóm thiết bị, có biên bản mỗi lần thực hiện.
- Counter theo mã máy – hai bên có cùng một số liệu khi nghiệm thu.
- Thiết bị dự phòng theo quy mô hợp đồng, xác định trước chứ không xử lý theo tình huống.
- Báo cáo định kỳ về sản lượng, sự cố, vật tư và chi phí trên mỗi thiết bị.
| Cấp độ sự cố | Tiếp nhận | Mục tiêu xử lý |
|---|---|---|
| P1 – Máy dừng hoàn toàn | Tiếp nhận ≤ 30 phút | Mục tiêu có mặt ≤ 2 giờ; thay thiết bị nếu không khắc phục được |
| P2 – Ảnh hưởng chức năng chính | Tiếp nhận ≤ 30 phút | Xử lý trong ngày làm việc |
| P3 – Lỗi nhỏ, không ảnh hưởng vận hành | Tiếp nhận trong ngày | Xử lý theo lịch bảo trì định kỳ |
ROI
Hiệu quả đầu tư
Phần tiết kiệm lớn nhất thường không đến từ đơn giá bản in, mà đến từ việc loại bỏ thiết bị không hiệu quả và chấm dứt tình trạng mỗi nơi tự mua vật tư.
| Hạng mục chi phí | Phương án mua | Phương án thuê / dịch vụ |
|---|---|---|
| Khả năng dự toán | Tự quản: chi phí phát sinh rời rạc | MPS: cơ cấu giá theo sản lượng, dự toán được |
| Số liệu ra quyết định | Tự quản: không có counter và báo cáo | MPS: báo cáo theo mã máy và theo đơn vị |
| Nhân sự nội bộ | Tự quản: mất thời gian xử lý thiết bị | MPS: chuyển sang nhà cung cấp theo SLA |
| Quản lý vật tư | Tự quản: mua từng lần, tồn không kiểm soát | MPS: cung ứng chủ động theo định mức |
| Thời gian máy dừng | Tự quản: không cam kết | MPS: cam kết P1/P2/P3 và thiết bị dự phòng |
| Tối ưu theo thời gian | Tự quản: cấu hình cố định nhiều năm | MPS: đánh giá và điều chỉnh mỗi kỳ gia hạn |
Hương Sơn lập Cost Sheet nội bộ trước khi gửi báo giá cho mọi hợp đồng, gồm giá vốn thiết bị, chi phí vốn, vật tư, vận chuyển – lắp đặt – thu hồi, kỹ thuật, bảo trì, chi phí quản lý và dự phòng rủi ro. Mục tiêu là cơ cấu giá bền được cho cả thời hạn hợp đồng, không phải giá chào thấp rồi phát sinh về sau.
Câu hỏi thường gặp
Managed Print Service khác hợp đồng bảo trì thông thường ở đâu?
Đơn vị đang dùng máy của nhiều hãng, có tiếp nhận được không?
Bắt đầu triển khai từ đâu?
Chi phí tính theo gì?
Có thể đưa cả máy scan và dịch vụ số hóa vào cùng hợp đồng không?
Nhận phương án và báo giá
Hương Sơn phản hồi trong giờ làm việc. Thông tin của Quý đơn vị chỉ dùng để tư vấn và báo giá.
Giải pháp liên quan
Yêu cầu khảo sát hệ thống in của đơn vị
Hương Sơn kiểm kê đội thiết bị, tính chi phí in theo máy và theo đơn vị, rồi đề xuất phương án quản lý kèm cơ cấu giá theo sản lượng và mức SLA.